VPS01

 

THAM KHẢO 2016

 

 

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

 

 Chiều 28/7/2016, Bộ Giáo dục & Đào tạo chính thức thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học, cao đẳng năm 2016. Theo đó, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào ĐH năm 2016 là 15.0 điểm đối với tất cả các tổ hợp xét tuyển gồm 03 môn thi (không nhân hệ số môn chính).

 

 

 

 

Điểm trúng tuyển NV1

 

 

17g30 ngày 12/8/2016, Hội đồng Tuyển sinh của Trường ĐH Văn Lang đã họp, quyết định điểm trúng tuyển đợt 1 vào Trường năm 2016. Cụ thể như sau:

 

 

 

Ngành Mã ngành Điểm trúng tuyển đợt 1

 

 

 

 

Thiết kế Công nghiệp (*) D210402 (*)    V01 (Toán, Văn, Vẽ Mỹ thuật): 20.0
 
  V00 (Toán, Lý, Vẽ Mỹ thuật): 20.0
 
  H01 (Toán, Văn, Vẽ Trang trí): 20.0
 
  H00 (Văn, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí): 20.0

 

 

 

 

 Thiết kế Nội thất (*) D210405 (*)    V01 (Toán, Văn, Vẽ Mỹ thuật): 20.0
 
  V00 (Toán, Lý, Vẽ Mỹ thuật): 20.0
 
  H01 (Toán, Văn, Vẽ Trang trí): 20.0
 
  H00 (Văn, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí): 20.0

 

 

Thiết kế Đồ họa (*) D210403 (*)    H01 (Toán, Văn, Vẽ Trang trí): 20.0
 
  H00 (Văn, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí): 20.0

 

 

Thiết kế Thời trang (*)  D210404 (*)    H01 (Toán, Văn, Vẽ Trang trí): 20.0
 
  H00 (Văn, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí): 20.0

 

 

Kiến trúc (*)
D580102 (*)    V01 (Toán, Văn, Vẽ Mỹ thuật): 20.0
 
  V00 (Toán, Lý, Vẽ Mỹ thuật): 20.0

 

 

Ngôn ngữ Anh (*) D220201 (*)    D01 (Toán, Văn, Anh): 20.0

 

 

 

 Quản trị Kinh doanh

Chuyên ngành Quản trị Hệ thống Thông tin - ISM

 D340101

   D340101 A00 (Toán, Lý, Hóa): 15.0
 
  A01 (Toán, Lý, Anh): 15.0 

   D01 (Toán, Văn, Anh): 15.0

 

 

 

 Kinh doanh Thương mại  D340121

   A00 (Toán, Lý, Hóa): 15.0 

   A01 (Toán, Lý, Anh): 15.0
 
  D01 (Toán, Văn, Anh): 15.0

 

 

 

 Tài chính Ngân hàng  D340201    A00 (Toán, Lý, Hóa): 15.0
 
  A01 (Toán, Lý, Anh): 15.0
 
  D01 (Toán, Văn, Anh): 15.0

 

 

 

 Kế toán  D340301    A00 (Toán, Lý, Hóa): 15.0
 
  A01 (Toán, Lý, Anh): 15.0
 
  D01 (Toán, Văn, Anh): 15.0

 

 

 

 Kỹ thuật Phần mềm

(Đào tạo theo chương tình của Carnegie Mellon University, CMU, Mỹ)

 D480103    A00 (Toán, Lý, Hóa): 15.0
 
  A01 (Toán, Lý, Anh): 15.0
 
  D01 (Toán, Văn, Anh): 15.0

 

 

 

 

Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành

Chương trình Hai văn bằng Pháp - Việt, hợp tác với ĐH Perpignan, Pháp

 D340103    A00 (Toán, Lý, Hóa): 15.0
 
  A01 (Toán, Lý, Anh): 15.0
 
  D01 (Toán, Văn, Anh): 15.0
 
  D03 (Toán, Văn, Pháp): 15.0

 

 

 

 

Quản trị Khách sạn

Chương trình Hai văn bằng Pháp - Việt, hợp tác với ĐH Perpignan, Pháp

 D340107    A00 (Toán, Lý, Hóa): 15.0
 
  A01 (Toán, Lý, Anh): 15.0
 
  D01 (Toán, Văn, Anh): 15.0
 
  D03 (Toán, Văn, Pháp): 15.0

 

 

 

 

 Quan hệ công chúng  D360708    A00 (Toán, Lý, Hóa): 15.0
 
  A01 (Toán, Lý, Anh): 15.0
 
  D01 (Toán, Văn, Anh): 15.0
 
  C00 (Văn, Sử, Địa): 15.0
   Công nghệ Sinh học  D420201    A00 (Toán, Lý, Hóa): 15.0
 
  B00 (Toán, Sinh, Hóa): 15.0
 
  A02 (Toán, Sinh, Lý): 15.0
 
  D08 (Toán, Sinh, Anh): 15.0

 

 

 

 

 Công nghệ Kỹ thuật Môi trường  D510406    A00 (Toán, Lý, Hóa): 15.0
 
  A01 (Toán, Lý, Anh): 15.0
 
  B00 (Toán, Sinh, Hóa): 15.0
 
  D07 (Toán, Hóa, Anh): 15.0

 

 

 

 Kỹ thuật Nhiệt  D520115    A00 (Toán, Lý, Hóa): 15.0
 
  A01 (Toán, Lý, Anh): 15.0
 
  D07 (Toán, Hóa, Anh): 15.0

 

 

 

 Kỹ thuật Công trình Xây dựng  D580201    A00 (Toán, Lý, Hóa): 15.0
 
  A01 (Toán, Lý, Anh): 15.0


Các tổ hợp V00, V01: môn Vẽ Mỹ thuật nhân hệ số 2; các tổ hợp H00, H01: môn Vẽ Trang trí nhân hệ số 2; ngành Ngôn ngữ Anh (D220201 - D01): môn Tiếng Anh nhân hệ số 2.

 


Mức điểm trên dành cho thí sinh là học sinh phổ thông, khu vực 3 (không ưu tiên đối tượng - khu vực). Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1.0 điểm; giữa hai khu vực kế tiếp là 0.5 điểm. Đối với 6 ngành có quy định môn thi chính (*), mức điểm ưu tiên khu vực - đối tượng được nhân bốn chia ba (x4/3).

 

 

 

 

Điểm xét tuyển NVBS 

 

 

Chiều 20/8/2016, Hội đồng Tuyển sinh Trường ĐH Văn Lang họp và công bố các ngành còn chỉ tiêu xét bổ sung và mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung vào các ngành. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung sẽ kéo dài trong 10 ngày, bắt đầu từ ngày 21/8  đến 17 giờ ngày 31/8/2016.   


 

MỨC ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ XÉT TUYỂN BỔ SUNG ĐỢT 1

VÀO CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐH VĂN LANG NĂM 2016   

 

 

Trường chỉ nhận hồ sơ xét tuyển của thí sinh dự thi tại cụm thi do các trường đại học chủ trì. Mức điểm trên dành cho thí sinh là học sinh phổ thông khu vực 3 (không ưu tiên đối tượng - khu vực), không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển từ 1 điểm trở xuống. Các khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm; các nhóm ưu tiên đối tượng kế tiếp giảm 1,0 điểm.
Đối với 6 ngành có môn thi chính: Kiến trúc, Thiết kế Công nghiệp, Thiết kế Thời trang, Thiết kế Nội thất, Thiết kế Đồ họa, Ngôn ngữ Anh, mức điểm trên là tổng điểm 3 môn thi có môn thi chính (môn in đậm, *) được nhân 2; (riêng ngành Ngôn ngữ Anh, khi chưa nhân 2 môn thi chính, tổng điểm 3 môn phải đạt 15,00 điểm trở lên). Mức điểm ưu tiên khu vực - đối tượng đối với các ngành này được nhân 4 chia 3 (x4/3).
Các môn năng khiếu như Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Trang trí và Vẽ Hình họa, thí sinh sử dụng kết quả thi tại Trường Đại học Văn Lang hoặc kết quả ở 7 trường đại học sau để xét tuyển: ĐH Kiến trúc Tp. HCM, ĐH Mỹ thuật Tp. HCM, ĐH Tôn Đức Thắng, ĐH Bách khoa Tp. HCM, ĐH Kiến trúc Hà Nội, ĐH Mỹ thuật Công nghiệp và Trường ĐH Nghệ thuật - ĐH Huế.  

 

 

 

 

 

Điểm trúng tuyển NVBS 

 

 

Hội đồng Tuyển sinh Trường ĐH Văn Lang quyết định mức điểm trúng tuyển NVBS vào 18 ngành bậc ĐH hệ chính quy của Trường năm 2016 như sau: 


Ngành Mã ngành 
Tổ hợp môn xét tuyển

Điểm chuẩn

đợt 1

Điểm chuẩn

bổ sung

đợt 1

Thiết kế Công nghiệp (*) D210402 (*)    V01 (Toán, Văn, Vẽ Mỹ thuật)
   V00 (Toán, Lý, Vẽ Mỹ thuật)
   H01 (Toán, Văn, Vẽ Trang trí)
   H00 (Văn, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí)
 20.0 20.0
 Thiết kế Nội thất (*) D210405 (*)    V01 (Toán, Văn, Vẽ Mỹ thuật)
   V00 (Toán, Lý, Vẽ Mỹ thuật)
   H01 (Toán, Văn, Vẽ Trang trí)
   H00 (Văn, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí)
 20.0 20.0
Thiết kế Đồ họa (*) D210403 (*)    H01 (Toán, Văn, Vẽ Trang trí)
   H00 (Văn, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí)

 20.0 20.0
Thiết kế Thời trang (*)  D210404 (*)    H01 (Toán, Văn, Vẽ Trang trí)
   H00 (Văn, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí)
 20.0 20.0
Kiến trúc (*)
D580102 (*)    V01 (Toán, Văn, Vẽ Mỹ thuật)
   V00 (Toán, Lý, Vẽ Mỹ thuật)
 20.0 20.0
Ngôn ngữ Anh (*) D220201 (*)    D01 (Toán, Văn, Anh)  20.0 20.0

  Quản trị Kinh doanh 

Chuyên ngành Quản trị Hệ thống
Thông tin - ISM

 D340101    A00 (Toán, Lý, Hóa)
   A01 (Toán, Lý, Anh)
   D01 (Toán, Văn, Anh)
 15.0 15.0
 Kinh doanh Thương mại  D340121    A00 (Toán, Lý, Hóa)
   A01 (Toán, Lý, Anh)
   D01 (Toán, Văn, Anh)
 15.0 15.0
 Tài chính Ngân hàng  D340201    A00 (Toán, Lý, Hóa)
   A01 (Toán, Lý, Anh)
   D01 (Toán, Văn, Anh)
 15.0 15.0
 Kế toán  D340301    A00 (Toán, Lý, Hóa)
   A01 (Toán, Lý, Anh)
   D01 (Toán, Văn, Anh)
 15.0 15.0

 Kỹ thuật Phần mềm

(Đào tạo theo chương trình của Carnegie Mellon University, Mỹ)

 D480103    A00 (Toán, Lý, Hóa)
   A01 (Toán, Lý, Anh)
   D01 (Toán, Văn, Anh)
 15.0 15.0

Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành 

Chương trình Anh văn tăng cường;
Chương trình Hai văn bằng Pháp - Việt

 D340103    A00 (Toán, Lý, Hóa)
   A01 (Toán, Lý, Anh)
   D01 (Toán, Văn, Anh)
   D03 (Toán, Văn, Pháp)
 15.0 15.0

 Quản trị Khách sạn

Chương trình Anh văn tăng cường;
Chương trình Hai văn bằng Pháp - Việt

 D340107    A00 (Toán, Lý, Hóa)
   A01 (Toán, Lý, Anh)
   D01 (Toán, Văn, Anh)
   D03 (Toán, Văn, Pháp)
 15.0 15.0
 Quan hệ Công chúng  D360708    A00 (Toán, Lý, Hóa)
   A01 (Toán, Lý, Anh)
   D01 (Toán, Văn, Anh)
   C00 (Văn, Sử, Địa)
 15.0 15.0
 Công nghệ Sinh học  D420201    A00 (Toán, Lý, Hóa)
   B00 (Toán, Sinh, Hóa)
   A02 (Toán, Sinh, Lý)
   D08 (Toán, Sinh, Anh)
 15.0 15.0
Công nghệ Kỹ thuật Môi trường  D510406    A00 (Toán, Lý, Hóa)
   A01 (Toán, Lý, Anh)
   B00 (Toán, Sinh, Hóa)
   D07 (Toán, Hóa, Anh)
 15.0 15.0
 Kỹ thuật Nhiệt  D520115    A00 (Toán, Lý, Hóa)
   A01 (Toán, Lý, Anh)
   D07 (Toán, Hóa, Anh)
 15.0 15.0
 Kỹ thuật Công trình Xây dựng  D580201    A00 (Toán, Lý, Hóa)
   A01 (Toán, Lý, Anh)
 15.0 15.0



Các tổ hợp V00, V01: môn Vẽ Mỹ thuật nhân hệ số 2; các tổ hợp H00, H01: môn Vẽ Trang trí nhân hệ số 2; ngành Ngôn ngữ Anh (D220201 - D01): môn Tiếng Anh nhân hệ số 2.


Mức điểm trên dành cho thí sinh là học sinh phổ thông, khu vực 3 (không ưu tiên đối tượng - khu vực). Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1.0 điểm; giữa hai khu vực kế tiếp là 0.5 điểm. Đối với 6 ngành có quy định môn thi chính (*), mức điểm ưu tiên khu vực - đối tượng được nhân bốn chia ba (x4/3).
 

 

 

 

 Mức học phí dành cho khóa nhập học năm 2016

 

Năm 2016, Trường ĐH Văn Lang tiếp tục duy trì chính sách học phí minh bạch và ổn định. Chính sách này đã được giữ vững từ năm 2001 đến nay. 

 

Chính sách học phí của Trường ĐH Văn Lang có 3 điểm cốt lõi:

 


  Học phí không tăng trong toàn khóa học;
  Học phí được công bố một lần trước khi sinh viên nhập học và được thu theo từng học kỳ;
  Ngoài học phí ra, sinh viên không phải đóng thêm bất kỳ khoản tiền nào khác. 


Chính sách học phí trên nhằm duy trì sự ổn định cơ bản để Nhà trường hoạt động; thầy và trò yên tâm dạy và học; quý phụ huynh và các bạn sinh viên yên tâm, chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính cho những năm học tập tại Trường. Trong thời kỳ vật giá thị trường biến động như hiện nay, chính sách học phí trên càng được đánh giá cao và nhận được phản hồi tích cực từ xã hội. Kết luận của Hội đồng Quốc gia kiểm định Chất lượng Giáo dục (số 115/TB-BGDĐT) công nhận những điểm mạnh của trường ĐHDL Văn Lang, trong đó có: “Công tác chăm lo cho người học được nhà trường thực hiện tốt”; “Trường đã mạnh dạn đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo. Hệ thống máy tính được đầu tư và tổ chức khai thác hiệu quả”. Chính sách học phí cũng như những cam kết khác của nhà trường đối với người học đã được trường thực hiện nghiêm túc.


Mức học phí khóa 22 – bậc đại học, tuyển sinh năm 2016 theo từng ngành học cụ thể như sau:

 

ĐVT: đồng

 

 

 

 

STT NGÀNH THỜI GIAN HỌC (NĂM)

HỌC PHÍ  1 HỌC KỲ

HỌC PHÍ 1 NĂM

 

 

 1  Thiết kế Công nghiệp  4  15.000.000

30.000.000

 

 

 2   Thiết kế Nội thất  4  15.000.000

30.000.000

 

 

 3   Thiết kế Đồ họa    4   15.000.000

30.000.000

 

 

 4  Thiết kế Thời trang   4  15.000.000

30.000.000

 

 

 5  Kiến trúc  5  15.000.000

30.000.000

 

 

 6  Ngôn ngữ Anh  4  11.000.000

22.000.000

 

 

 7
 Quản trị Kinh doanh  4  11.000.000

22.000.000

   

Chuyên ngành Quản trị Hệ thống Thông tin (ISM)

 13.000.000

26.000.000

 

 

 8  Kinh doanh Thương mại  4  12.000.000

24.000.000

 

 

 9  Tài chính Ngân hàng  4  12.000.000

24.000.000

 

 

 10   Kế toán
 4  12.000.000

24.000.000

 

 

 

 

 11

 Kỹ thuật Phần mềm
(Đào tạo theo chương trình của Carnegie Mellon University,
CMU, Hoa Kỳ)

 4  16.000.000

32.000.000

 

 

 12  Quản trị Dịch vụ Du lịch &
  Lữ hành
 4  13.000.000

26.000.000

 

 

 13  Quản trị Khách sạn  4  12.000.000

24.000.000

   

Chương trình Anh văn tăng cường các ngành Du lịch

13.000.000

26.000.000

   

Chương trình Hai văn bằng Việt – Pháp các ngành Du lịch

16.000.000

32.000.000

 

 

 14  Quan hệ Công chúng  4  12.000.000

24.000.000

 

 

 15  Công nghệ Sinh học  4  11.500.000

23.000.000

 

 

 16  Công nghệ Kỹ thuật Môi trường  4

11.500.000

23.000.000

 

  

 17  Kỹ thuật Nhiệt  4.5  10.000.000

20.000.000

 

 

 18  Kỹ thuật Công trình Xây dựng  4.5  11.000.000

22.000.000



Ghi chú:


Hai văn bằng: Khi tốt nghiệp, sinh viên được cấp 2 bằng, 1 bằng Cử nhân của trường ĐH Văn Lang, Việt Nam và 1 bằng của trường ĐH Perpignan (Cộng hòa Pháp).


Anh văn tăng cường: lớp chọn những sinh viên giỏi tiếng Anh, được học Anh văn tăng cường để từ năm thứ 3 học các môn chuyên ngành bằng tiếng Anh.

Kỹ thuật Phần mềm: Đào tạo theo chương trình của ĐH Carnegie Mellon, Hoa Kỳ.

 

Lệ phí nhập học: 250.000 đồng/SV, nộp một lần khi làm thủ tục nhập học.

Mức học phí được Trường quy định dựa trên cơ sở chất lượng đào tạo mà người học được thụ hưởng trong suốt quá trình học tập và tình hình thực tế của xã hội.


Trong 4 – 5 năm học tập tại Trường, người học sẽ được hưởng ngay những tiện ích cơ sở vật chất và chất lượng giảng dạy – học tập được đầu tư bằng chính học phí của mình. Điều đó đảm bảo quyền lợi của người học được thực hiện. Bởi nếu Nhà trường dùng nguồn tích lũy từ quá trình hoạt động, sau một thời gian, số vốn đủ để đầu tư thì có khi người học đã tốt nghiệp ra trường.


Ngoài chính sách học phí minh bạch, ổn định, nhà trường có chính sách học bổng, chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên. Trường ĐH Văn Lang hỗ trợ sinh viên và gia đình vay vốn Quỹ Tín dụng học tập dành cho sinh viên - học sinh của Ngân hàng Chính sách xã hội, mức hỗ trợ năm 2016 là 12.500.000 đồng/năm.

 

 


Tin liên quan


Trang : Hết / 0
Trụ sở: 45 Nguyễn Khắc Nhu, P. Cô Giang, Q1, TP. HCM
Cơ sở 2: 233A Phan Văn Trị , P.11, Q. Bình Thạnh, TP. HCM
Ký túc xá: 160/63, Phan Huy Ích, P.12, Q. Gò Vấp, TP.HCM
Cơ sở 3 (khu trường mới): P.5, Q. Gò Vấp, Tp. HCM
Fax : (84.8) 38369716 - Email : tuyensinh@vanlanguni.edu.vn; p.tvts@vanlanguni.edu.vn
Tài khoản tại Ngân hàng NN&PTNT Agribank chi nhánh 3, Tp.HCM
STK: 1602 2010 01804

Trang thông tin điện tử tổng hợp Trường Đại học Văn Lang.
Hoạt động theo giấy phép số 75/GP-ICP-STTTT.
Tổng biên tập: Hiệu trưởng